· Kết quả đầu tư khác biệt không đến từ may mắn mà từ khả năng đọc hiểu doanh nghiệp qua các con số. Báo cáo tài chính phản ánh sức khỏe, dòng tiền và rủi ro tiềm ẩn. Muốn đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư cần hệ thống phân tích thay vì cảm xúc hay tin đồn.
· Nhóm chỉ số thanh khoản giúp đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn, gồm hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tiền mặt. Hệ số trên 1 thể hiện mức an toàn tương đối, nhưng cần so sánh trung bình nhiều năm và trong bối cảnh ngành nghề.
· Khả năng chi trả lãi vay phản ánh mức độ chịu đựng nợ và biến động lãi suất. Hệ số càng cao cho thấy doanh nghiệp tạo lợi nhuận đủ mạnh để trang trải chi phí tài chính. Ngược lại, dưới 1 là tín hiệu cảnh báo rủi ro hoạt động hoặc phụ thuộc nợ lớn.
· Nhóm chỉ số hiệu suất và đòn bẩy gồm vòng quay tài sản, vòng quay tồn kho, chu kỳ tiền mặt và tỷ lệ nợ trên vốn chủ. Doanh nghiệp tốt thường có vòng quay cao, chu kỳ tiền mặt ngắn và cấu trúc nợ hợp lý, tạo nền tảng tăng trưởng bền vững.